Thursday, November 21, 2013

Thi thử đại học miễn phí

Thi thử đại học miễn phí

Đồng hồ đang điểm tích tắc từng giây, mỗi phút trôi qua, chúng ta – những sĩ tử tương lai – lại tiến gần hơn đến một cột mốc quan trọng trong quãng đời học tập: Kỳ thi Đại học 2014!

Kỳ thi đại học năm 2014 chỉ còn 8 tháng nữa là chính thức diễn ra. Song song với việc ôn luyện và hệ thống lại các kiến thức bạn nên bắt đầu tham gia các kỳ thi thử đại học ngay từ bây giờ để có sự chuẩn bị tốt nhất cả về kiến thức, phương pháp và tâm lý.

Nằm trong khuôn khổ chương trình thi thử đại học “Thử làm sĩ tử”, từ 11/2013, Tilado tổ chức các bài thi đại học MIỄN PHÍ nhằm giúp các bạn dễ dàng kiểm tra trình độ và định hướng phương pháp học tập khoa học nhất:

CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH

Từ tháng 11/2013 đến tháng 6/2014, tất cả học sinh THPT tại Hà Nội và các tỉnh lân cận có cơ hội tham gia các kỳ thi thử Đại học hoàn toàn miễn phí, được tổ chức hàng tháng với 2 môn thi: Tiếng Anh và Toán.

CÁC “SĨ TỬ” ĐƯỢC GÌ? 

  • Miễn phí 100% cho tất cả các thí sinh tham dự. 

  • Sau mỗi đợt thi thử Tilado sẽ tổ chức 01 buổi chữa đề thi và tư vấn phương pháp học hiệu quả nhất cho thí sinh. 

  • Đề thi phong phú, độ khó tương đương với đề thi thực tế. Đề thi do đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm luyện thi lâu năm ra đề (Chi tiết về đội ngũ giáo viên tại link http://tilado.edu.vn/giao-vien

  • Cơ chế khuyến khích hấp dẫn: Quà tặng dành cho các “sĩ tử” xuất sắc.

PHẦN THƯỞNG ĐẶC BIỆT CHO “SĨ TỬ” XUẤT SẮC: 

  • Thí sinh đạt điểm cao nhất tháng nhận được: 200.000VND + học bổng trị giá 1.500.000VND cho khóa Luyện thi đại học + Quà tặng từ Tilado. 

  • Thí sinh có sự tiến bộ nhiều nhất (Chênh lệch giữa 2 bài thi chính thức trong 2 tháng liền nhau) nhận được: 500.000VND + học bổng trị giá 1.500.000VND cho khóa Luyện thi đại học + Quà tặng từ Tilado. 

  • Thí sinh có cơ hội nhận được các phần quà, học bổng khi đạt thành tích cao trong kỳ thi đại học chính thức. 

Ghi chú:

  • Tilado trả điểm và trao thưởng vào ngày cuối cùng của tháng. 

  • Thí sinh đạt điểm cao nhất tháng chỉ được nhận phần thưởng khi đạt điểm thi trên 7.5/môn. 

THÔNG TIN CHƯƠNG TRÌNH (THÁNG 11) 
Môn thi
Tiếng Anh
Toán
Hình thức thi
Thi trực tuyếnThi viết trên giấy
Thời gian thi
Từ 0h00 ngày 28/11 đến 23h59 29/11Từ 14h30 đến 17h30 ngày 30/11/2013
Thời gian trả điểm
Thí sinh nhận điểm ngay sau khi thi thử.Thí sinh nhận điểm trong vòng 1 tuần kể từ ngày thi thử.
Địa điểm dự thi
Thi trên websitewww.TestCenter.edu.vnThi tại cơ sở Tilado Xã Đàn: 207 Xã Đàn, Q.Đống Đa. 
  
CÁCH ĐĂNG KÝ THI THỬ ĐẠI HỌC MIỄN PHÍ 

Thí sinh đăng ký thi thử đại học miễn phí theo 1 trong 2 cách sau: 


  • Cách 2: Đến các cơ sở của Tilado để đăng ký. Địa chỉ các cơ sở của Tilado tham khảo tại link http://tilado.edu.vn/contact.html   

Tilado sẽ liên hệ với bạn để cung cấp tài khoản dự thi và xác nhận thời gian thi.

THÔNG TIN LIÊN HỆ: 
Tilado – Trụ sở chính: 99 An Trạch, Đống Đa, Hà Nội 
ĐT: 04.3734.9536 | Hotline: 098.643.8283 

Những cặp từ đồng nghĩa trong Tiếng Anh

Trong Tiếng Anh có nhiều từ đồng nghĩa, có trường hợp nó được sử dụng giống nhau, có trường hợp nó lại được sử dụng 2 cách hoàn toàn khác nhau.

1. Close và Shut

Close và Shut đều mang nghĩa là “đóng”, “khép”. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, “close” và “shut” lại có cách sử dụng khác nhau.
- Close: Chúng ta dùng “close” + meetings/ discussions/ conferences với ý nghĩa kết thúc buổi họp mặt, thảo luận hay hội thảo.
Ví dụ:
  • The chairperson closed the meeting at 4.30.
        (Vị chủ tịch đã kết thúc buổi họp lúc bốn rưỡi)
- Shut: có thể được dùng để bảo ai đó không được nói nữa một cách khiếm nhã.
Ví dụ:
  • She was very rude. She said: “Shut your mouth!’
        (Cô ấy đã rất thô lỗ khi quát lên với tôi:’‘Câm mồm!’’)

2. Start và Begin

Hai cặp từ này đều mang ý nghĩa là “bắt đầu”, “khởi đầu một sự vật, sự việc nào đó”. Nhưng hãy xem điểm khác nhau của chúng nhé:
Start: được sử dụng cho các loại động cơ và xe cộ (engines and vehicles). Không dùng ‘’begin” trong những trường hợp này.
Ví dụ:
  • It was a cold morning and I could not start my car.
        (Sáng hôm đó trời lạnh quá nên tớ không sao nổ máy được)
- Begin thường xuất hiện trong các tình huống trang trọng và trừu tượng hơn
Ví dụ:
  • Before the universe began, time and place did not exist.
        (Trước buổi sơ khai của vũ trụ, không gian và thời gian chưa hề tồn tại)

3. Grow và Raise

Cặp từ này đều có chung một ý nghĩa đó là “tăng” hoặc “làm tăng thêm cái gì đó”.
- Grow thường xuất hiện với crops/ plants (cây trồng, thực vật).
Ví dụ:
  • In the south, the farmers grow crops.
        (Nông dân miền Nam sống bằng nghề trồng cấy).
- Trong khi đó “Raise” lại thường đi với animals, children (động vật và trẻ con)
Ví dụ:
  • In the north, the farmers mostly raise cattle.
        (Ở miền Bắc, nông dân chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi gia súc).

4. Injure và Damage: hư hại, tổn hại

- “Injure” thường đi kèm với các từ liên quan đến con người (collocates with words to do with people) trong khi đó “damage” lại đi với các từ chỉ vật (collocates with words for things).
Ví dụ:
  • Three injured people were taken to hospital after the accident.
        (Ba người bị thương được đưa vào bệnh viện ngay sau khi vụ tai nạn xảy ra).
  • The shop tried to sell me a damaged sofa but I noticed it just in time.
        (Cửa hàng đó cố tình bán ghế hỏng cho tôi, nhưng tôi đã kịp phát hiện ra).

5. End và Finish

Cặp từ này đều mang ý nghĩa là ‘’kết thúc’’, ‘’chấm dứt việc gì đó”. Tuy nhiên, chúng vẫn có một vài cách dùng khác như sau:
End với ý nghĩa quyết định ngừng/ chấm dứt cái gì đó (decide to stop)
Ví dụ:
  • They ended their relationship a year ago.
        (Họ đã chấm dứt mối quan hệ cách đây một năm rồi).
Finish có thể mang ý nghĩa ‘hoàn thành’ (complete)
Ví dụ:
  • I haven’t finished my homework yet.
        (Tớ vẫn chưa làm xong bài tập về nhà)
Phần bài tập củng cố:
  1. The dentist told me to shut/close my mouth.
  2. I didn’t know what to do when I got into my car and couldn’t start/ begin the engine.
  3. I haven’t finished/ ended my essay yet. I can’t decide how to finish/ end it.
  4. At what time do you plant to shut/close the conference?
  5. All societies develop their own stories about how the world started/began.
  6. It’s never easy to finish/ end a relationship.

(1. Close; 2. Start; 3. finished/ended; 4. Close; 5. Began; 6. End)

52 cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh

Các cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh

1.   S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something(quá....để cho ai làm gì...)

2.  S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)

3.  It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)

4.  S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)

5.  Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)

6.  It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)

7.  It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)

8.  To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)

9.  S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...)

10.  To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

11.  Would rather + V¬ (infinitive) + than + V (infinitive)(thích làm gì hơn làm gì)

12.  To be/get Used to + V-ing(quen làm gì)

13.  Used to + V (infinitive)(Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

14.  To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing( ngạc nhiên về....)
15.  To be angry at + N/V-ing(tức giận về)
16.  To be good at/ bad at + N/ V-ing(giỏi về.../ kém về...)
17.  By chance = by accident (adv)(tình cờ)
18.  To be/get tired of + N/V-ing(mệt mỏi về...)
19.  Can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing(không nhịn được làm gì...)
20.  To be keen on/ to be fond of + N/V-ing(thích làm gì đó...)
21.  To be interested in + N/V-ing(quan tâm đến...)
22.  To waste + time/ money + V-ing(tốn tiền hoặc tg làm gì)
23.  To spend + amount of time/ money + V-ing(dành bao nhiêu thời gian làm gì…)
24.  To spend + amount of time/ money + on + something(dành thời gian vào việc gì...)
25.  To give up + V-ing/ N(từ bỏ làm gì/ cái gì...)
26.  Would like/ want/wish + to do something(thích làm gì...)
27.  Have + (something) to + Verb(có cái gì đó để làm)
28.  It + be + something/ someone + that/ who(chính...mà...)
29.  Had better + V(infinitive)(nên làm gì....)
30.  Hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,
31.  It’s + adj + to + V-infinitive(quá gì ..để làm gì)
32.  Take place = happen = occur(xảy ra)
33.  To be excited about(thích thú)
34.  To be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)
35.  There is + N-số ít, there are + N-số nhiều (có cái gì...)
36.  Feel like + V-ing(cảm thấy thích làm gì...)
37.  Expect someone to do something (mong đợi ai làm gì...)
38.  Advise someone to do something (khuyên ai làm gì...)
39.  Go + V-ing(chỉ các trỏ tiêu khiển..) (go camping...)
40.  Leave someone alone(để ai yên...)
41.  By + V-ing(bằng cách làm...)
42.  Want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

43. For a long time = for years = for ages(đã nhiều năm rồi)(dùng trong thì hiện tại hoàn thành)
44.  When + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing.
45.  When + S + V(qkd), S + had + Pii
46.  Before + S + V(qkd), S + had + Pii
47.  After + S + had +Pii, S + V(qkd)
48.  To be crowded with(rất đông cài gì đó...)
49.  To be full of (đầy cài gì đó...)
50.  To be/ seem/ sound/ became/ feel/ appear/ look/ go/ turn/ grow + adj (đây là các động từ tri giác có nghĩa là: có vẻ như/ là/ dường như/ trở nên... sau chúng nếu có adj và adv thì chúng ta phải chọn adj)
51.  except for/ apart from (ngoài, trừ...)
52.  as soon as (ngay sau khi)
(Sưu tầm)

Bí quyết học tốt ngữ pháp Tiếng Anh

Bạn có biết...?

 Để viết hay, trước hết phải viết đúng.
 Để viết đúng, cần phải hiểu rõ ngữ pháp. 

Sự thật là nhiều bạn vẫn quen việc dịch từng từ  tiếng Việt sang tiếng Anh khiến bài viết không sáng nghĩa, thậm chí sai ngữ pháp, và gây khó hiểu cho người đọc.

Với mục tiêu giúp người học rèn luyện khả năng tư duy bằng tiếng Anh và nâng cao kỹ năng viết, trung tâm Tilado mở ra khóa học Ngữ Pháp – Viết Grammar to Writing cho các bạn học viên ở trình độ sơ cấp, sơ trung cấp và trung cấp. ( Lower Intermediate, Pre-intermediate, & Intermetdiate )

Khóa học được thiết kế theo các chuyên đề, giúp người học nắm vững từng cấu trúc ngữ pháp, và biết cách áp dụng các cấu trúc ngữ pháp này vào bài viết. Ví dụ, cấu trúc so sánh (Comparison and Superlative) được áp dụng vào dạng bài viết Comparison and Contrast; bài học về tính từ, trạng từ ( adjective, adverb) được áp dụng vào dạng bài viết miêu tả người hoặc vật (Description writing)

Cấu trúc buổi học bao gồm thời gian học ngữ pháp, học cấu trúc bài viết, viết bài trên lớp, thảo luận. Và cuối khóa học viên sẽ có buổi EXHIBITION (triển lãm) các bài viết tốt

Tham gia khóa học viết, học viên sẽ được nâng cao kĩ năng viết theo hình thức PORTFOLIO (tập hợp bài viết). Với mỗi chủ đề, người học sẽ viết ít nhất 2  lần. Bài  viết lần  hai được viết dựa vào  bài viết lần một (đã được giáo viên nhận xét, góp ý chỉnh sửa). Nếu bài chưa tốt, các bạn tiếp tục viết lần 3 để có sản phẩm hoàn thiện nhất. Các bài viết được đóng thành một tập, để học viên thấy rõ sự tiến bộ sau từng giai đoạn.

No.
Grammar
Writing
1
Present simpleWriting letters, formal informal letters
2
Present continuousDescribing actions and styles
3
Future tenseWriting about future plan
4
Modals of neccessity, prohibition, advisabilityWriting a letter asking for advice
5
Modals of requeststransactional letters
6
Present perfect, present perfect continuousWring about things you have done/you  haven't done recently
7
Past simple, past continuous , used toDescribing a past event
8
Past perfectWriting correction, narratives
9
Adjectives, adverbsDescribing objects
10
ComparisonComparison and contrast writing
11
Review
Exhibition 
12
Conditional sentencesWriting about an imaginative case;  Writing about something that you regret doing/ not doing in the past
13
Passive voiceProcess writing
14
Relative clause 1Describing people
15
Relative clause 2Describing people
16
ComparisonComparison and contrast writing
17
Adverb clause 1Argumentative writing 1
18
Adverb clause 2Argumentative writing 2
19
Noun clauseArgumentative writing 3
20
Review suborninate clausesArgumentative writing 4
21
InversionTopic writing
21
Review
Exhibition 

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC TẠI ĐÂY